IMHEN
Tin tức / Các tin chung
Hội thảo khoa học tổng kết 10 năm khoa học công nghệ của Viện KTTVBĐKH
Thứ năm, 12/05/2022

Hội thảo là diễn đàn để các nhà khoa học của Viện nhìn lại những kết quả nghiên cứu đã đạt được trong 10 năm qua, đồng thời cùng nhau đưa ra định hướng đến năm 2030. Từ đó thực hiện tốt hơn nữa công tác nghiên cứu khoa học, gắn kết chặt chẽ với khoa học thế giới và giúp tham mưu tốt cho Bộ Tài nguyên và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Sáng 12/5, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (KTTVBĐKH) đã tổ chức hội thảo tổng kết, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ nổi bật của Viện giai đoạn 2011-2021, xây dựng định hướng chính về phát triển và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực KTTVBĐKH đến năm 2030.

Thành tích trong giai đoạn 2011-2021

Phát biểu khai mạc Hội thảo, PGS.TS. Phạm Thị Thanh Ngà (Phó Viện trưởng Viện KTTVBĐKH) cho biết, từ khi thành lập đến nay, Viện đã vượt qua nhiều khó khăn gian khó, không ngừng phấn đấu đi lên, đạt thành tích quan trọng trên các lĩnh vực công tác như: Nghiên cứu quy luật tự nhiên cơ bản về khí tượng, thủy văn, môi trường và biến đổi khí hậu; nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, chính sách, pháp luật về khí tượng, thủy văn, môi trường và biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện nhiều chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ; nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường và biến đổi khí hậu.

PGS.TS. Phạm Thị Thanh Ngà phát biểu khai mạc 

Đặc biệt, chỉ tính riêng giai đoạn từ năm 2011-2021, Viện KTTVBĐKH đã thực hiện được gần 20 đề tài cấp nhà nước, 44 đề tài cấp bộ và các đề tài cấp cơ sở. Trong đó có một số nghiên cứu nổi bật như: Nghiên cứu xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán cho Việt Nam với thời hạn đến 3 tháng (thuộc chương trình KC.08.17/11.15) do PGS. TS. Nguyễn Văn Thắng chủ nhiệm, Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước đồng bằng sông Cửu Long (thuộc chương trình BĐKH.08) do GS. TS. Trần Hồng Thái chủ nhiệm, Nghiên cứu phát triển bộ chỉ số thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu (thuộc chương trình BĐKH.16) do GS. TS. Huỳnh Thị Lan Hương chủ nhiệm, …

Các nghiên cứu về dự báo các yếu tố khí tượng, thủy văn, đã được đưa vào ứng dụng nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng thủy văn.

Những kết quả nghiên cứu của Viện có ý nghĩa khoa học, thực tiễn, đã và đang được ứng dụng trong các đơn vị trong và ngoài Bộ, góp phần nâng cao chất lượng dự báo, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Định hướng đến năm 2030

Nhằm giúp các chuyên gia, nhà khoa học có cơ hội cùng nhìn lại các kết quả nghiên cứu đã đạt được, trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm trong quá trình hoạt động nghiên cứu khoa học giai đoạn 2011-2021 để đưa ra định hướng đến năm 2030, hội thảo được chia ra thành hai tiểu ban bàn luận chuyên sâu về từng lĩnh vực.

 
PGS. TS. Nguyễn Văn Thắng (Viện trưởng Viện Khoa học KTTVBĐKH) chia sẻ tại Hội thảo 

Cụ thể, tại tiểu ban 1 về Khí tượng Khí hậu, Khí tượng Nông nghiệp và Biến đổi khí hậu, các đại biểu đã nghe trình bày và thảo luận về những nội dung như: Nghiên cứu dự báo hoạt động của gió mùa mùa hè trên khu vực Việt Nam bằng mô hình động lực; Nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ bề mặt nước biển đến cường độ và quỹ đạo của bão trên Biển Đông; Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để phân vùng khí hậu nông nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Nghiên cứu xác định bộ chỉ tiêu và xây dựng mô hình khí hậu phục vụ cảnh báo nguy cơ phát sinh dịch bệnh trên người ở một số tỉnh vùng miền núi phía Tây Bắc; Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng quy trình xác định cấp độ rủi ro thiên tai do bão, áp thấp nhiệt đới và nước dâng do bão; Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán và xâm nhập mặn, áp dụng thử nghiệm cho khu vực Nam Bộ;Nghiên cứu phương pháp kỹ thuật xác định vị trí, thời gian, nguồn gốc dầu tràn phục vụ hỗ trợ xác định nguyên nhân sự cố tràn dầu.

Tại tiểu ban 2 về Thủy văn, Hải văn và Môi trường đã có rất nhiều ý kiến thảo luận về các đề tài như: Nghiên cứu thiết kế và thử nghiệm thiết bị quan trắc bụi di động nhằm xây dựng bản đồ ô nhiễm bụi cho các đô thị ở Việt Nam - Áp dụng thí điểm tại Thành phố Hà Nội; Nghiên cứu cơ sở khoa học tính toán bồi lắng hệ thống hồ chứa bậc thang. Áp dụng thí điểm cho sông Đà; Nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo tài nguyên nước mặt phục vụ lập kế hoạch sử dụng nước cho lưu vực sông Ba và sông Kôn ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và lập bản đồ phân bố lắng đọng axít tại Việt Nam; Nghiên cứu đánh giá tác động của thay đổi sử dụng đất đến tài nguyên nước mặt lưu vực sông SêSan và Sêrêpôk; Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để cảnh báo và đề xuất giải pháp kiểm soát ngập lụt ở lưu vực sông Bàn Thạch; Nghiên cứu ảnh hưởng của ENSO tới các yếu tố khí tượng thủy văn và môi trường biển trên khu vực Biển Đông phục vụ công tác dự báo và quản lý môi trường biển.

Trong bài tham luận về “Công tác thực hiện chuyên môn và định hướng nghiên cứu”, PGS.TS. Phạm Thị Thanh Ngà đã chỉ ra những định hướng nghiên cứu cụ thể cho từng lĩnh vực của Viện trong giai đoạn đến 2030.

Theo đó, về khí tượng khí hậu, tập trung nghiên cứu xây dựng công nghệ dự báo xoáy thuận nhiệt đới, mưa lớn cho Việt Nam. Nghiên cứu xây dựng hệ thống các mô hình động lực khu vực trong nghiệp vụ dự báo từ quy mô nội mùa (15-45 ngày) đến quy mô mùa (hạn đến 9 tháng) các trường khí hậu trung bình tháng và một số hiện tượng cực đoan cho Việt Nam. Kịch bản biến đổi khí hậu (BĐKH) và Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các yếu tố khí hậu và các hiện tượng cực đoan ở Việt Nam.

Nghiên cứu đánh giá tài nguyên khí hậu, khí hậu nông nghiệp và phân vùng TNKH và thiên tai phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Chú trọng vào nghiên cứu phân vùng phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ, cây trồng giá trị cao.

Mô hình hóa tác động của khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế xã hội; xây dựng công cụ cảnh báo và dự báo tác động. Phát triển dịch vụ dự báo tác động, dự báo, cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định, ứng dụng TTKH phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

 
Toàn cảnh Hội thảo 

Trong lĩnh vực thủy văn hải văn, xây dựng công nghệ cảnh báo ngập lụt đô thị, khu công nghiệp trọng điểm, ưu tiên cho khu vực đô thị lớn; xây dựng công cụ cảnh báo, dự báo chi tiết phạm vi ngập lụt, độ sâu ngập lụt vùng hạ lưu các lưu vực sông và hạ lưu các hồ chứa theo hướng ứng. Phát triển các nghiên cứu nhằm cải tiến chất lượng cảnh báo lũ quét thông qua việc làm chủ công nghệ cảnh báo lũ quét và nâng cấp mô hình VNOFFG (hiệu chỉnh dữ liệu mưa, tích hợp radar và nâng cấp mô hình).

Đẩy mạnh nghiên cứu cải tiến chất lượng dự báo sóng, nước dâng do bão theo hướng đồng hóa dữ liệu các trường hải văn, mô hình couple khí quyển - đại dương, hiệu chỉnh kết quả sau mô hình. Nghiên cứu dự báo hạn dài các yếu tố hải văn theo quy mô tháng, mùa theo hướng thống kê động lực kết hợp ứng dụng công nghệ AI. Nghiên cứu xây dựng, cập nhật kịch bản nước biển dâng do biến đổi khí hậu theo hướng cập nhật các kết quả mới nhất của IPCC, chi tiết theo thực tế thay đổi của từng địa phương và đáp ứng theo nhu cầu của các bộ, ngành, địa phương.

Đối với lĩnh vực môi trường, tập trung vào thực hiện các nội dung trong 4 vấn đề nổi cộm là kiểm soát ô nhiễm không khí, sức khỏe môi trường, quản lý nước thải và quản lý chất thải rắn.

Đặc biệt, trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, tập trung nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động, tính dễ bị tổn thương và rủi ro do BĐKH đến các ngành, các lĩnh vực và khu vực, đánh giá tổn thất và thiệt hại do BĐKH trên cơ sở kịch bản BĐKH và NBD do Viện KHKTTVBĐKH xây dựng và cập nhật.

Nghiên cứu các giải pháp thích ứng và khả năng chống chịu với BĐKH dựa vào tự nhiên (nature-based solutions). Nghiên cứu các giải pháp giảm nhẹ khí nhà kính phục vụ mục tiêu trung hòa các bon (net-zero emission) vào năm 2050. Nghiên cứu tác động của các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với Phát triển KT-XH; đồng lợi ích giữa phát triển, môi trường và ứng phó với BĐKH.

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý nhà nước về BĐKH: Các nghiên cứu về tăng cường vai trò và huy động nguồn lực từ khối tư nhân trong các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu, các nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế tuần hoàn, các bon thấp, thị trường các bon; cơ sở khoa học phục vụ xây dựng luật BĐKH.

Riêng vấn đề thiên tai KTTV cần đẩy mạnh xây dựng, cập nhật phân vùng rủi ro thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai, đặc biệt là các thiên tai liên quan đến bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn. Hệ thống giám sát và cảnh báo lũ quét, sạt lở đất thời gian thực cho các khu vực vùng núi, trung du trên toàn quốc, chi tiết đến cấp huyện; công nghệ dự báo, cảnh báo sạt lở đất thời gian thực cho cụm dân cư, khu vực cụ thể có nguy cơ cao sạt lở đất.

Công nghệ Quan trắc và khai thác dữ liệu chú trọng nghiên cứu phát triển công nghệ quan trắc truyền thống và phi truyền thống: Khai thác và tích hợp dữ liệu trên đa nền tảng phù hợp với đa mục đích sử dụng. Xây dựng hệ thống đa mục đích và tương tác giữa người dùng và thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên nền tảng dữ liệu lớn (bigdata), trí tuệ nhân tạo (AI).

Để thực hiện tốt các định hướng đã đề ra, Viện cần xây dựng chùm đề tài liên hoàn, theo các pha thực hiện. Nghiên cứu nhu cầu người dùng (xã hội) theo hướng tác động để đa dạng hóa sản phẩm dự báo nhằm phát triển dịch vụ (tư nhân, doanh nghiệp).

Củng cố nguồn nhân lực, nâng cao sự hợp tác với các đơn vị trong Bộ; thu hút, đào tào nguồn nhân lực trẻ; tận dung trợ giúp của các chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài và đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

Qúy độc giả quan tâm có thể tham khảo Tuyển tập các báo cáo của Hội thảo TẠI ĐÂY